Chatbot Integration — Admin Config

Sức khoẻ hệ thống

Kiểm tra service + Mongo. Không kiểm tra sidecar hoặc MCP.

Provider & model hiệu lực (global)

Cấu hình sẽ dùng khi chat KHÔNG kèm project_id/conversation_id có override riêng.

Provider hiệu lực
Model hiệu lực
OLLAMA_MODEL trong .env
OPENROUTER_MODEL trong .env

Cấu hình LLM Provider

API key, base URL, model default cho từng provider. Save không cần restart. Bỏ trống api_key để giữ nguyên (tránh vô tình xóa khi Save lại).

OpenRouter

Ollama

Đổi Provider / Model

Có hiệu lực ngay, không cần restart. Thứ tự phân giải khi chat: session (conversation_id) > project (project_id) > global > env default.

Chọn provider LLM sẽ dùng khi chat.

Nhập slug model, ví dụ anthropic/claude-sonnet-4.5 cho OpenRouter hoặc llama3.1:8b cho Ollama.

Xem hiệu lực cho scope cụ thể

Kiểm tra 1 project_id / conversation_id sẽ dùng provider+model nào (không thay đổi gì).

Provider
Model

System prompt bổ sung

Đoạn text sẽ được append vào cuối system prompt hardcode (CORE + CONDITIONAL blocks DocAI). Dùng để thêm hướng dẫn tùy chỉnh: persona, tone, rule riêng của deployment. Bỏ trống = không thêm gì. Có hiệu lực ở turn chat kế tiếp (cache 5 giây).

ký tự

Cấu hình MCP endpoint

MCP server nơi agent gọi tool dữ liệu. Auth flexible: chọn preset phổ biến hoặc custom header/query. Config lưu Mongo (ai_agent_settings._id="mcp"), có hiệu lực ngay không cần restart.

Trạng thái kết nối

Reachability check gọi tools/list KHÔNG kèm auth (thăm dò server còn sống). Test full phía trên (dùng config đang gõ) mới verify credential thật sự đúng.

URL
Reachability
( ms)
Test full
( ms)
Xem tên tool

UI Tools hiện tại

Cache trong tiến trình 5 giây. Đọc từ Mongo ai_agent_settings._id="ui_tools"; nếu chưa có, dùng fallback hardcoded. List này là những gì model đang thấy khi chọn UI tool.

Đang có tool.

Ghi đè toàn bộ list

Dán mảng JSON các entry {type: "function", function: {name, description, parameters}}. Ghi đè hoàn toàn list cũ trong Mongo (không merge). name phải khớp key trong ACTION_REGISTRY phía FE.

Mảng JSON, mỗi phần tử dạng type function với name description parameters.

Phiên: /